Bệnh mạn tính và nhu cầu chăm sóc dài hạn tại Việt Nam: Giải pháp nâng cao năng lực tuyến y tế cơ sở

Đăng ngày: 20/12/2025 896 lượt xem

Bệnh mạn tính và nhu cầu chăm sóc dài hạn tại Việt Nam đang gia tăng, tạo áp lực lớn lên tuyến y tế cơ sở. Bài viết phân tích gánh nặng bệnh mạn tính, vết thương mạn và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực chăm sóc tại cộng đồng.

Bệnh mạn tính và nhu cầu chăm sóc dài hạn đang trở thành thách thức y tế nổi bật tại Việt Nam trong bối cảnh già hóa dân số nhanh và chuyển đổi mô hình bệnh tật. Sự gia tăng các bệnh không lây nhiễm, bệnh đồng mắc và các tình trạng suy giảm chức năng kéo dài làm tăng nhu cầu chăm sóc bệnh mạn tính tại cộng đồng[1][2][3], đặc biệt đối với người cao tuổi và nhóm yếu thế. Thực trạng này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng sống của người bệnh mà còn tạo áp lực lớn lên hệ thống y tế, nhất là tuyến y tế cơ sở – nơi đảm nhiệm vai trò chăm sóc sức khỏe ban đầu và quản lý bệnh mạn tính lâu dài.

Trong chiến lược phát triển y tế quốc gia, tuyến y tế cơ sở được xác định là nền tảng của hệ thống chăm sóc sức khỏe, có nhiệm vụ quản lý bệnh mạn tính, theo dõi điều trị dài hạn và triển khai các hoạt động chăm sóc tại cộng đồng. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều cơ sở y tế tuyến xã vẫn gặp hạn chế về nhân lực, trang thiết bị và khả năng tiếp cận các giải pháp hỗ trợ điều trị phù hợp cho chăm sóc dài hạn, đặc biệt đối với các bệnh lý cần theo dõi liên tục như vết thương mạn tính, loét tì đèloét bàn chân đái tháo đường.

Trong nhóm các bệnh mạn tính cần chăm sóc dài hạn, loét tì đè là vấn đề phổ biến ở người cao tuổi, người bệnh nằm lâu và hạn chế vận động. Việc chăm sóc loét tì đè tại tuyến y tế cơ sở chủ yếu dựa vào các biện pháp điều dưỡng cơ bản, trong khi thiếu các giải pháp hỗ trợ liền thương hiệu quả, an toàn và dễ triển khai tại cộng đồng. Tương tự, loét bàn chân đái tháo đường là biến chứng nghiêm trọng của bệnh mạn tính đái tháo đường, đòi hỏi theo dõi lâu dài, kiểm soát nhiễm trùng và can thiệp kịp thời để tránh cắt cụt chi và kéo dài thời gian điều trị.

Bên cạnh đó, vết thương mạn tínhnhiễm trùng da – mô mềm liên quan đến vết thương mạn đang gia tăng, làm trầm trọng thêm gánh nặng chăm sóc dài hạn và nguy cơ lạm dụng kháng sinh. Trong bối cảnh gia tăng kháng kháng sinh toàn cầu, việc tìm kiếm các giải pháp hỗ trợ điều trị an toàn, không xâm lấn và phù hợp với năng lực của y tế cơ sở là yêu cầu cấp thiết.

Nhóm vấn đề nổi bật trong chăm sóc bệnh mạn tại tuyến cơ sở

  1. Loét tì đè

Loét tì đè là vấn đề thường gặp ở người cao tuổi, người bệnh nằm lâu, hạn chế vận động hoặc mắc nhiều bệnh nền mạn tính. Các hướng dẫn quốc tế của European Pressure Ulcer Advisory Panel (EPUAP) và các nghiên cứu dịch tễ học gần đây cho thấy loét tì đè không chỉ làm tăng thời gian nằm viện mà còn làm gia tăng chi phí điều trị và nguy cơ biến chứng [7][8]. Tại tuyến cơ sở, việc chăm sóc loét tì đè chủ yếu dựa vào điều dưỡng và người chăm sóc, trong khi thiếu các biện pháp hỗ trợ liền thương hiệu quả, dễ triển khai và phù hợp với điều kiện thực tế [7][9].

  1. Loét bàn chân đái tháo đường

Loét bàn chân là một trong những biến chứng nghiêm trọng và tốn kém nhất của bệnh đái tháo đường. Các tổng quan dịch tễ học quốc tế ghi nhận nguy cơ suốt đời xuất hiện loét bàn chân ở người bệnh đái tháo đường dao động khoảng 19–34%, với hàng triệu ca mới mỗi năm trên toàn cầu [10][11]. Hướng dẫn của Bộ Y tế nhấn mạnh nguy cơ nhiễm trùng, tái phát và cắt cụt chi nếu không được quản lý hiệu quả [12][13]. Tuy nhiên, tại tuyến cơ sở, khả năng theo dõi lâu dài và triển khai các biện pháp hỗ trợ điều trị còn nhiều hạn chế.

  1. Vết thương mạn tính

Vết thương mạn tính, bao gồm các vết thương không liền sau thời gian điều trị kéo dài, thường liên quan đến đái tháo đường, rối loạn tuần hoàn, suy dinh dưỡng và tuổi cao. Các tổng quan gần đây ước tính 1–2% dân số toàn cầu bị ảnh hưởng bởi vết thương mạn tính, với tỷ lệ lưu hành gia tăng theo quá trình già hóa dân số [14][15]. Việc chăm sóc vết thương mạn tính đòi hỏi phương pháp tiếp cận toàn diện, kết hợp kiểm soát nhiễm trùng và hỗ trợ tái tạo mô—những yêu cầu vượt quá khả năng của nhiều cơ sở y tế tuyến dưới nếu chỉ áp dụng các biện pháp truyền thống [14][16].

  1. Nhiễm trùng da – mô mềm liên quan vết thương mạn

Nhiễm trùng da – mô mềm thường xảy ra trên nền vết thương mạn tính và là nguyên nhân chính làm kéo dài quá trình điều trị. WHO xác định nhiễm trùng liên quan vết thương và sự hình thành biofilm là thách thức lớn trong kiểm soát nhiễm trùng, đặc biệt trong bối cảnh gia tăng kháng kháng sinh [17][18]. Tại Việt Nam, các chiến lược và kế hoạch hành động quốc gia về phòng, chống kháng thuốc cũng nhấn mạnh nguy cơ lạm dụng kháng sinh trong điều trị kéo dài các nhiễm trùng mạn tính [19][20].

Nhu cầu cấp thiết về các giải pháp hỗ trợ phù hợp tuyến cơ sở

Từ thực tiễn trên, có thể thấy bệnh mạn tính và nhu cầu chăm sóc dài hạn đang đặt ra yêu cầu phải đổi mới phương thức chăm sóc tại tuyến y tế cơ sở, theo hướng tăng cường các giải pháp hỗ trợ điều trị phù hợp với điều kiện thực tế, không thay thế phác đồ chuẩn nhưng góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc và rút ngắn thời gian phục hồi cho người bệnh. Việc nghiên cứu, đánh giá và từng bước ứng dụng các công nghệ hỗ trợ điều trị mới – trong đó có công nghệ plasma lạnh – được xem là hướng tiếp cận tiềm năng nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh mạn tính tại cộng đồng, giảm tải cho tuyến trên và đáp ứng nhu cầu chăm sóc dài hạn ngày càng gia tăng tại Việt Nam.

Tuyến y tế cơ sở giữ vai trò nòng cốt trong chăm sóc sức khỏe ban đầu, quản lý bệnh mạn tính và theo dõi sức khỏe người dân tại cộng đồng theo định hướng của Bộ Y tế và các chiến lược quốc gia về y tế dự phòng [4][5]. Có thể thấy hệ thống y tế, đặc biệt là tuyến cơ sở, đang rất cần các giải pháp hỗ trợ điều trị đáp ứng các tiêu chí: an toàn, dễ triển khai, phù hợp với năng lực nhân sự và điều kiện trang thiết bị hiện có, đồng thời không thay thế các phác đồ điều trị chuẩn đã được Bộ Y tế ban hành [4][5][21].

Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều cơ sở y tế tuyến xã vẫn gặp hạn chế về nhân lực chuyên môn, trang thiết bị và khả năng triển khai các kỹ thuật hỗ trợ điều trị, đặc biệt đối với các bệnh lý cần chăm sóc kéo dài và theo dõi liên tục [4][6]. Điều này làm gia tăng nguy cơ quá tải tuyến trên và kéo dài thời gian điều trị của người bệnh.

Việc nghiên cứu, đánh giá và từng bước ứng dụng các công nghệ hỗ trợ điều trị mới—trong đó có công nghệ plasma lạnh—được đặt ra như một hướng tiếp cận phù hợp nhằm giảm tải cho tuyến trên, nâng cao hiệu quả chăm sóc tại cộng đồng và đáp ứng nhu cầu chăm sóc dài hạn ngày càng gia tăng, phù hợp với định hướng phát triển y tế dự phòng và y tế cơ sở của Việt Nam [22].

Như vậy, việc triển khai nghiên cứu ứng dụng công nghệ plasma lạnh Mirari trong điều kiện Việt Nam không chỉ xuất phát từ nhu cầu lâm sàng và y tế công cộng, mà còn phù hợp với các định hướng lớn của Đảng và Nhà nước về tăng cường y tế cơ sở, y tế dự phòng, đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ cao trong chăm sóc sức khỏe Nhân dân. Nghiên cứu được thiết kế một cách khoa học, bài bản và có kiểm soát sẽ giúp đánh giá đầy đủ tính an toàn, hiệu quả và khả năng triển khai của công nghệ này trong hỗ trợ điều trị một số bệnh lý và tình trạng có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng.

Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và điều trị cho người bệnh, đặc biệt tại tuyến y tế cơ sở; đồng thời cung cấp cơ sở khoa học vững chắc phục vụ công tác quản lý, xây dựng hướng dẫn chuyên môn, xem xét phạm vi áp dụng và hoạch định chính sách trong tương lai. Qua đó, nghiên cứu cũng đóng góp vào lộ trình phát triển bền vững của ngành y tế Việt Nam theo hướng hiện đại, hiệu quả và lấy người bệnh làm trung tâm.

Tài liệu tham khảo

  1. Ban Bí thư Trung ương Đảng. (2023). Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 25/10/2023 về tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới.
    https://luatvietnam.vn/y-te/chi-thi-25-ct-tw-2023-cung-co-chat-luong-hoat-dong-cua-y-te-co-so-272493-d1.html
  2. Bộ Chính trị. (2017). Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
  3. Bộ Chính trị. (2025). Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
    https://tulieuvankien.dangcongsan.vn
  4. Chính phủ Việt Nam. (2015). Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 20/3/2015 phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015–2025.
  5. Chính phủ Việt Nam. (2022). Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 29/01/2022 phê duyệt Chương trình nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn 2022–2030.
  6. Chính phủ Việt Nam. (2023). Nghị định số 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. https://kcb.vn
  7. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. (2023). Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15. https://thuvienphapluat.vn
  8. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. (2025). Luật Phòng bệnh.
  9. Thủ tướng Chính phủ. (2023). Quyết định số 1121/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về phòng, chống kháng thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2023–2030, tầm nhìn đến năm 2045. https://vanban.chinhphu.vn
  10. Thủ tướng Chính phủ. (2020). Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13-10-2020 của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030.
  11. Bộ Y tế. (2019). Quyết định số 5904/QĐ-BYT về hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý một số bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế xã.
  12. Bộ Y tế. (2019). Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý một số bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế xã (Quyết định số 5904/QĐ-BYT)
  13. Bộ Y tế. (2021). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nhiễm nấm xâm lấn. Nhà xuất bản Y học.
  14. Bộ Y tế. (2022). Báo cáo nâng cao chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
  15. Bộ Y tế. (2023). Quyết định số 1530/QĐ-BYT ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị loét bàn chân do đái tháo đường. https://kcb.vn
  16. Bộ Y tế. (2023). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh da liễu. Nhà xuất bản Y học.
  17. Bộ Y tế & World Health Organization. (2021). National survey on the risk factors of noncommunicable diseases in Viet Nam (STEPS 2021). WHO Regional Office for the Western Pacific.
  18. World Health Organization. (2015). Global action plan on antimicrobial resistance. WHO Press. https://www.who.int/publications/i/item/9789241509763
  19. World Health Organization. (2019). Antimicrobial resistance in Viet Nam. WHO Vietnam.
  20. World Health Organization. (2023). Ageing and health. https://www.who.int
  21. World Health Organization. (2023). Wound infection and biofilm: Clinical challenges and management approaches.
  22. World Health Organization Vietnam. (2023). Everyone has a responsibility to prevent antimicrobial resistance in Viet Nam. https://www.who.int/vietnam
Chia Sẻ: