1. GIỚI THIỆU
Các bệnh da liễu như mụn trứng cá, chàm/eczema, nấm da, nấm móng, vẩy nến, tổn thương virus da (herpes, zona,virus HPV gây mụn cơm…) và vết thương mạn tính ngày càng phổ biến và dễ tái phát. Những thách thức chính trong điều trị bao gồm kháng thuốc, sự hiện diện của biofilm vi sinh vật và phản ứng viêm kéo dài.
Tỉ lệ bệnh da liễu tại Việt Nam ở mức cao, đặc biệt trong môi trường nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm– điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật. Nhiều bệnh tiến triển mạn tính hoặc tái phát; nấm kẽ chân, nấm móng, nấm da, chàm – eczema, viêm da tiếp xúc, viêm da tiết bã, mụn trứng cá viêm, mề đay-mẩn ngứa, viêm mô tế bào và vảy nến là ví dụ điển hình.
Kháng sinh/kháng nấm đường toàn thân, thuốc kháng viêm, quang trị liệu hay can thiệp xâm lấn có thể đem lại lợi ích nhưng tiềm ẩn nguy cơ:
- kháng thuốc
- độc tính
- tái phát bệnh
- chi phí điều trị cao
Do đó, nhu cầu về công nghệ điều trị không xâm lấn – an toàn – đa tác động sinh học ngày càng rõ rệt.
Trong bối cảnh đó, plasma lạnh được xem là liệu pháp năng lượng mới đầy triển vọng. Plasma lạnh khí quyển (Cold Atmospheric Plasma – CAP), điển hình là hệ thống MIRARI®, đã chứng minh khả năng diệt khuẩn – nấm – virus, phá biofilm, kháng viêm, điều hòa miễn dịch, kích hoạt tái tạo mô và thúc đẩy lành thương. Công nghệ này mở ra hướng chăm sóc – hỗ trợ điều trị mới: hiệu quả nhưng an toàn, không xâm lấn, phù hợp đa nhóm bệnh và da nhạy cảm.
Công ty chúng tôi tự hào giới thiệu dòng sản phẩm plasma lạnh từ Hoa Kỳ- giải pháp tiên tiến dựa trên công nghệ plasma ở nhiệt độ thấp (dưới 400C), đảm bảo tính hiệu quả và an toàn khi ứng dụng hỗ trợ điều trị hàng loạt bệnh, đặc biệt trong các bệnh lý da liễu. Sản phẩm đã được ứng dụng và triển khai tại hàng loạt cơ sở y tế ở Việt Nam (bệnh viện chấn thương chỉnh hình thành phố HCM, bệnh viện y học cổ truyền Tuệ Tĩnh, bệnh viện Hòa Nhai, bệnh viện Hà Thành…), mở ra cơ hội mới để nâng cao chất lượng điều trị các bệnh da liễu.

2. TỔNG QUAN VỀ PLASMA LẠNH
2.1. Khái niệm
Plasma lạnh là dạng ion hóa của khí ở nhiệt độ thấp, có thể tạo ra các nhóm hoạt tính nồng độ cao:
- Reactive Oxygen Species (ROS)
- Reactive Nitrogen Species (RNS), điển hình là NO.
- Hạt tích điện, photon UV
- Điện trường dao động tần số thấp
Khác với laser và RF, CAP không tạo nhiệt phá huỷ mô, phù hợp với da nhạy cảm và vùng khó tiếp cận.
2.2. Cơ chế tác động sinh học chính
| Cơ chế | Ý nghĩa sinh học |
| Tiêu diệt vi khuẩn – nấm – virus | Giảm số lượng vi sinh vật, diệt khuẩn hiệu quả, giảm triệu chứng nhiễm khuẩn |
| Phá biofilm | Tăng nhạy điều trị, giảm tái phát |
| Điều hòa viêm | Giảm sưng nề, giảm đau và ngứa; kích thích liền vết thương sinh lý |
| Kích thích nguyên bào sợi | Tái tạo mô – collagen |
| Tăng sinh mạch máu | Cải thiện vi tuần hoàn & oxy hóa mô, tăng tạo mô hạt |
| Kích thích tế bào sừng; Thúc đẩy biểu mô hóa | Tăng tốc liền thương |
| Điều biến miễn dịch | Tăng sức đề kháng |
3. BẰNG CHỨNG TIỀN LÂM SÀNG VÀ LÂM SÀNG
3.1. Hoạt tính kháng khuẩn – kháng nấm – phá biofilm
Nhiều nghiên cứu in-vitro cho thấy CAP tiêu diệt hiệu quả nhiều tác nhân vi sinh vật hay gặp trên bệnh lý da liễu như:
- S. aureus, MRSA
- S. epidermidis
- P. aeruginosa
- Candida albicans
- Dermatophytes (Trichophyton, epidermophyton..)
- T. rubrum, T. mentagrophytes
- Virus Herpes, virus gây bệnh Zola, virus HPV
Cơ chế tác dụng : CAP tác dụng vào thành tế bào (peroxy hóa lipid, phá hủy protein, phá cân bằng tĩnh điện, thúc đẩy apoptosis), gây biến tính protein và enzym nội bào, chuỗi hô hấp tế bào và nhân tế bào vi khuẩn (tổn thương ADN, ARN) dẫn tới bất hoạt, tiêu diệt tế bào vi sinh vật. CAP tác dụng tới màng sinh học (biofilm) của vi sinh vật (phá vỡ hiệu quả tính toàn vẹn cấu trúc, bất hoạt, tăng tính thấm), tác dụng hiệp đồng với kháng sinh , tăng cường sự xâm nhập của kháng sinh và ngăn ngừa sự xuất hiện của các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh. CAP tác động cả vi khuẩn gram âm và gram dương, vi khuẩn đa kháng, sinh bào tử, nấm và virus gây bệnh, tái lập cộng đồng vi khuẩn có lợi trên da. Tác dụng kháng vi sinh vật củaCAP có tính bền vững, không bị kháng.
Đặc biệt, CAP thể hiện tác dụng rõ rệt trên biofilm nấm và vi khuẩn, yếu tố quan trọng gây sự tồn tại dai dẳng, tái phát và kháng thuốc trong lâm sàng.
3.2. Tác dụng tới Liền vết thương
thông qua ROS và RNS: giảm viêm (giảm cytokin tiền viêm, tăng chống viêm), Tăng sinh tế bào (tế bào gốc, NBS, tế bào sừng); Tăng tạo mạch máu, tăng tuần hoàn tại chỗ; Tăng tạo mô hạt, lắng đọng collagen, tái biểu mô hóa; Tăng các yếu tố điều hòa chính LVT; Tái lập và Duy trì cân bằng giữa tăng sinh tế bào và apoptosis trong mô; thúc đẩy liền vết thương sinh lý (thẩm mỹ). Do đó CAP được ứng dụng điều trị trong các tổn thương da liễu cấp và mạn tính
3.3. Một số tác dụng khác
Tác dụng giảm đau: cơ chế do CAP điều chỉnh tín hiệu đau; giảm viêm, giảm stress oxy hóa; do đó có tác dụng giảm đau cấp và mạn tính trong các bệnh lý da liễu
Tác dụngcầm máu, tiềm năng chống ung thư: CAP tăng nhanh quá trình đông máu; gây đông máu mô, tiêu hủy mô da bất thường có kiểm soát trong các bệnh da liễu như mụn cóc, các u da lành tính. Với một số bệnh ung thư trong da liễu: CAP Gây hoại tử – chết tế bào K theo chu trình
4. ỨNG DỤNG TRONG DA LIỄU
CAP được ứng dụng hỗ trợ điều trị trong hàng loạt các bệnh lý và tổn thương da liễu cấp và mạn tính, điển hình một số tình trạng bệnh lý sau:
4.1. Các bệnh lý viêm da:
Vẩy nến, bạch biến, vảy cá, xơ cứng bì cục bộ, lichen phẳng, chàm, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm da cơ địa; viêm nang lông, ngứa…
4.2. Tổn thương da NK, tổn thương da cấp và mạn tính:
Mụn trứng cá, Tổn thương da nhiễm khuẩn, nhiễm virus (bệnh Zola, Herpes, HPV,…), nhiễm nấm như nấm móng, nấm da, hắc lào; nhiễm ký sinh trùng như ghẻ, chấy rận (thiết bị riêng)
Tổn thương da cấp trong chấn thương, tổn thương mạn như loét đái đường, loét trong các bệnh lý mạch máu, loét tỳ đè
Tổn thương da sau lăn kim, laser, cắt sẹo rỗ
4.4. Loại bỏ và tiêu hủy các tổn thương da bệnh lý
Mụn cóc (virus u nhú ở người-HPV)
Dày sừng da tiết bã
Nốt ruồi tập trung các tế bào sắc tố (melanocytes).
Tổn thương tiền ác tính như Dày sừng quang hóa (actinic keratoses),
Tăng sản tuyến bã
Ung thư da: ung thư biểu mô tế bào đáy (BCC), ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC) và u hắc tố
Viêm da mủ hoại thư
4.5. Ứng dụng da liễu thẩm mỹ
Rối loạn sắc tố da, nám da
Trẻ hóa da và chống lão hóa
Cải thiện nếp nhăn, cải thiện độ ẩm.
5. ƯU ĐIỂM AN TOÀN
- Không xâm lấn
- Không gây bỏng nhiệt
- Hạn chế tác dụng phụ
- Điều trị nhanh, không cần thời gian nghỉ
- Thân thiện với da nhạy cảm
- So với laser/RF, CAP không gây tổn thương nhiệt; so với kháng sinh/kháng nấm, CAP không gây kháng thuốc.
- Có thể triển khai tại các cơ sở y tế, phòng khám, điều trị ngoại trú (tại nhà) dưới hướng dẫn của nhân viên y tế
6. ƯU ĐIỂM CHỈ CÓ Ở SẢN PHẨM PLASMA LẠNH CỦA MIRARI:
Bên cạnh những ưu điểm chung của dòng sản phẩm CAP trong y học, sản phẩm CAP MIRARI có những đặc điểm riêng biệt đặc trưng (mà khó hoặc không thể tìm thấy ở sản phẩm khác):
1/ Sản phẩm được nghiên cứu, sản xuất tại Hoa Kỳ (độc quyền sở hữu trí tuệ…), đã được FDA chứng nhận cho phép ứng dụng trong y học.
2/ Trường tác động của CAP của Mirari rộng (bổ sung kích cỡ mảng chiếu) và bảo đảm tính bền vững…
3/ Trang thiết bị nhỏ gọn, dễ sử dụng, thân thiện với người dùng…
7. KẾT LUẬN
Sản phẩm Plasma lạnh khí quyển Mirari là công nghệ điều trị hỗ trợ hiện đại, có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong da liễu,mở ra cơ hội mới để nâng cao chất lượng điều trị các bệnh lý da liễu.
Các lợi ích chính:
- Hỗ trợ điều trị bệnh da phổ biến
- Không xâm lấn
- Hiệu quả trên chủng đa kháng
- Phá biofilm
- Cải thiện tái tạo mô
- Tác dụng phụ tối thiểu
các bằng chứng hiện tại cho thấy CAP hoàn toàn là một lựa chọn hữu ích để tích hợp vào thực hành lâm sàng.
Hãy liên hệ với chúng tôi để giải đáp mọi thắc mắc liên quan tới sản phẩm; để có thể trực tiếp trải nghiệm công nghệ nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Fridman, G., Friedman, G., Gutsol, A., et al. (2008).
Plasma processes and polymers, 5(6), 503–533.
https://doi.org/10.1002/ppap.200800070
2. Graves, D. (2014).
Low temperature plasma biomedicine: a tutorial review.
Physics of Plasmas, 21(8), 080901.
https://doi.org/10.1063/1.4892534
3. Hasse, S., Duong Tran, T., Hahn, O., Kindler, S., Metelmann, H.-R., von Woedtke, T., & Masur, K. (2016).
Induction of proliferation of basal epidermal keratinocytes by cold atmospheric-pressure plasma.
Plasma Processes and Polymers, 13(12), 1144–1150.
https://doi.org/10.1002/ppap.201600080
4. Lademann, J., Ulrich, C., Patzelt, A., Richter, H., Kluschke, F., Klebes, M., … & Lange-Asschenfeldt, B. (2013).
Risk assessment of the application of tissue-tolerable plasma on human skin.
Clinical Plasma Medicine, 1(1), 5–10.
https://doi.org/10.1016/j.cpme.2013.01.001
5. Laroussi, M. (2009).
Low-temperature plasmas for medicine?
IEEE Transactions on Plasma Science, 37(6), 714–725.
https://doi.org/10.1109/TPS.2009.2017267
6. Laroussi, M., Lu, X., & Keidar, M. (2017).
Perspective: The physics, diagnostics, and applications of atmospheric pressure low temperature plasma sources used in plasma medicine.
Journal of Applied Physics, 122(2), 020901.
https://doi.org/10.1063/1.4993710
7. Mai-Prochnow, A., Zhou, R., Zhang, T., Ostrikov, K. K., Mugunthan, S., Rice, S. A., & Cullen, P. J. (2021).
Interactions of plasma-activated water with biofilms: Inactivation, dispersal effects and mechanisms of action.
NPJ Biofilms and Microbiomes, 7(1), 11–12.
https://doi.org/10.1038/s41522-020-00180-6
8. Murali, R., Evangelina, R., Samuel, J. P., Singh, P., Saha, S., Singhal, M., & Gandhirajan, R. K. (2024).
Cold atmospheric plasma (CAP) in wound healing: Harnessing a dual-edged sword.
Redox Experimental Medicine, 1.
https://doi.org/10.1530/REM-23-0026
9. Raziyeva, K., Kim, Y., Zharkinbekov, Z., Kassymbek, K., Jimi, S., & Saparov, A. (2021).
Immunology of acute and chronic wound healing.
Biomolecules, 11(5), 700.
https://doi.org/10.3390/biom11050700
10. Von Woedtke, T., Reuter, S., Masur, K., & Weltmann, K. D. (2013).
Plasmas for medicine.
Physics Reports, 530(4), 291–320.
https://doi.org/10.1016/j.physrep.2013.05.005
11. Weiss, M., Daeschlein, G., Kramer, A., Burchardt, M., Brucker, S., Wallwiener, D., & Stope, M. B. (2017).
Virucide properties of cold atmospheric plasma for future clinical applications.
Journal of Medical Virology, 89(6), 952–959.
https://doi.org/10.1002/jmv.24701
12. Zhou, J., Sun, Z., Wang, X., Wang, S., Jiang, W., Tang, D., … & Xiao, F. (2025).
Low-temperature cold plasma promotes wound healing by inhibiting skin inflammation and improving skin microbiome.
Frontiers in Bioengineering and Biotechnology, 13, 1511259.
https://doi.org/10.3389/fbioe.2025.1511259
13. Ziuzina, D., Patil, S., Cullen, P. J., Keener, K. M., & Bourke, P. (2014).
Atmospheric cold plasma inactivation of Escherichia coli, Salmonella enterica serovar Typhimurium and Listeria monocytogenes inoculated on fresh produce.
Food Microbiology, 42, 109–116.
https://doi.org/10.1016/j.fm.2014.02.007
14. Zimmermann, J. L., Dumler, K., Shimizu, T., Morfill, G. E., Wolf, A., Boxhammer, V., … & Anton, M. (2011).
Effects of cold atmospheric plasmas on adenoviruses in solution.
Journal of Physics D: Applied Physics, 44(50), 505201.
https://doi.org/10.1088/0022-3727/44/50/505201
15. Zimmermann, J. L., Shimizu, T., Schmidt, H.-U., Li, Y.-F., Morfill, G. E., & Isbary, G. (2012).
Test for bacterial resistance build-up against plasma treatment.
New Journal of Physics, 14(7), 073037.
https://doi.org/10.1088/1367-2630/14/7/073037
16. Zhong, S. Y., Dong, Y. Y., Liu, D. X., Xu, D. H., Xiao, S. X., Chen, H. L., & Kong, M. G. (2016).
Surface air plasma-induced cell death and cytokine release of human keratinocytes in the context of psoriasis.
British Journal of Dermatology.
https://doi.org/10.1111/bjd.14236
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Mọi thông tin về sản phẩm chính hãng, vui lòng liên hệ
Công ty CP XNK Mirari – Nhà phân phối độc quyền MIRARI® tại Việt Nam
Địa chỉ: 139 Hồng Hà, Phường Đức Nhuận, TP.HCM
Website: https://miraridoctor.vn
Email: contact@miraridoctor.vn
Hotline: 0888 67 06 06
🎯 Chúng tôi chân thành cảm ơn sự hợp tác và đồng hành của Quý khách hàng, Đối tác trong suốt thời gian qua!

